NHA THUOC LP

Trang Nhà Thuốc LP là trang chia sẻ các kiến thức về bệnh học và thuốc điều trị bệnh ung thư. Các bài viết sức khoẻ mang tính chất tham khảo, không nhằm thay thế cho tư vấn chuyên môn, chẩn đoán hoặc điều trị. Hãy hỏi bác sĩ để có thông tin lời khuyên chí

Các trang web uy tín nói về NHÀ THUỐC LP https://www.om.acm.gov.pt/web/nhathuoc01/healthy
https://nhathuoclp.com/

Aclasta 5mg/100ml - Thuốc điều trị loãng xương hiệu quả

1. Aclasta 5 mg/100 ml có công dụng gì?

Aclasta 5mg có chứa hoạt chất acid zoledronic. Thuốc dùng để điều trị loãng xương, ngăn ngừa tổn thương xương ở những người mắc bệnh Paget xương. Ngoài ra, acid zoledronic cũng được dùng trên một số người bệnh ung thư với mục đích làm giảm tổn thương xương và giảm nồng độ canxi trong máu. Biệt dược của thuốc thường sử dụng trong bệnh lý ung thư là Zometa.

Aclasta 5mg không làm giảm cơn đau do gãy xương, các loại thuốc như paracetamol hoặc thuốc chống viêm không steroid NSAIDs cần được dùng để điều trị đau sau gãy xương.

2. Cách dùng Aclasta 5mg như thế nào?

Thuốc được dùng bằng cách truyền chậm vào tĩnh mạch. Thời gian truyền ít nhất là 15 phút hoặc lâu hơn. Số liều tiêm phụ thuộc vào lý do dùng. Để điều trị bệnh loãng xương, thuốc được tiêm mỗi năm một lần và sẽ tiếp tục trong ít nhất 3 năm hoặc dài hơn cho đến khi đáp ứng với thuốc. Chú ý, thuốc được dùng và giám sát trực tiếp bởi bác sĩ có kinh nghiệm.

3. Không nên dùng thuốc Aclasta khi nào? 

Không nên dùng thuốc chống loãng xương Aclasta trong những trường hợp sau đây :

  • Đang bị hạ canxi máu (nồng độ canxi trong máu quá thấp)
  • Bệnh lý thận nặng.
  • Đang mang thai và cho con bú.

4. Một số chú ý khác khi dùng thuốc

Khi dùng thuốc để điều trị loãng xương, việc bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D là vô cùng quan trọng. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng thận và nồng độ canxi, vitamin D trước khi dùng thuốc. Người bệnh cần đảm bảo uống đủ nước, thường là ít nhất từ 1 - 2 cốc nước trước và sau khi truyền dịch. Uống thêm nước giúp đi tiểu nhiều hơn và ngăn ngừa xảy ra các vấn đề ở thận.

Aclasta 5mg có cùng hoạt chất với Zometa thường dùng trong các chỉ định về ung thư. Do vậy, bệnh nhân đang điều trị bằng Zometa không được dùng Aclasta để tránh quá liều.

Như bất kỳ các loại thuốc nào, hãy báo cho dược sĩ hay bác sĩ về các thuốc đang được dùng, để đảm bảo chúng có thể an toàn khi dùng đồng thời với nhau. Người bệnh hãy luôn đọc tờ thông tin in kèm theo thuốc và nếu băn khoăn hãy hỏi thêm dược sĩ để được tư vấn đầy đủ.

Xem thêm bài viết liên quan: 

 

 

Xatral XL - Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

1. Dạng bào chế của thuốc Xatral 10mg

Thuốc Xatral 10mg được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 10mg. Loại thuốc này được bào chế để giải phóng hoạt chất từ từ (nhằm kéo dài thời gian tác dụng cũng như hạn chế tác dụng phụ của thuốc). Vì vậy, khi dùng thuốc cần nuốt nguyên viên thuốc, không nên nhai – bẻ hay nghiền viên thuốc trước khi uống.

2. Chỉ định thuốc Xatral xl 10mg

  • Thuốc xatral xl 10mg được điều trị các triệu chứng của bệnh lý phì đại tiền liệt tuyến lành tính (như bí tiểu, tiểu đêm, tiểu khó, tiểu són, tiểu nhiều lần,...).
  • Thuốc cũng được dùng để điều trị hỗ trợ trong các trường hợp bí tiểu cấp do phì đại tiền liệt tuyến cần đặt ống thông tiểu, đặc biệt với người  trên 65 tuổi.
  • Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể được dùng cho người bệnh sử dụng thuốc xatral xl 10mg để hỗ trợ tống sỏi ra khỏi đường tiết niệu trong một số trường hợp sỏi niệu quản. Đây là một chỉ định off-label, không có trên tờ thông tin kê toa của sản phẩm.

Cơ chế tác dụng của thuốc là đối kháng chọn lọc tại thụ thể alpha-1 adrenergic (vốn có nhiều tại tuyến tiền liệt, cổ bàng quang), từ đó giúp giãn cơ trơn cổ bàng quang, tiền liệt tuyến, cải thiện tốc độ dòng nước tiểu cũng như các triệu chứng của bệnh lý phì đại tiền liệt tuyến lành tính.

Thuốc Xatral 10mg có khả năng giúp cải thiện khá nhanh các triệu chứng liên quan đến bệnh lý phì đại tiền liệt tuyến (sau khi uống thuốc vài ngày); tuy nhiên tác dụng sẽ mất đi khi ngừng sử dụng thuốc.

3. Liều dùng thuốc Xatral xl 10mg

Thuốc Xatral XL 10mg được dùng qua đường uống. Bác sĩ thường chỉ định liều dùng cho người lớn 1 viên 10mg/ngày, uống sau ăn.

4. Lưu ý khi dùng thuốc

  • Thức ăn có thể giúp thuốc được hấp thu tốt hơn (tăng thêm ~ 50% so với uống khi đói), vì vậy, nên dùng thuốc sau bữa ăn.
  • Tác dụng phụ đáng chú ý khi dùng thuốc là hạ huyết áp tư thế (tụt huyết áp, chóng mặt, ngất khi thay đổi tư thế: nằm – ngồi – đứng). Bởi vậy, khi sử dụng thuốc Xatral XL, người bệnh cần thay đổi tư thế một cách từ từ để hạn chế tác dụng không mong muốn trên. Dùng kèm một số thuốc như thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị đau thắt ngực nhóm nitrat,... có thể khiến tác dụng không mong muốn này dễ xuất hiện hơn.
  • Cần báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế về việc đang dùng thuốc Xatral XL trước khi tham gia phẫu thuật mắt để có kế hoạch ngừng thuốc phù hợp trước phẫu thuật để giảm thiểu nguy cơ gặp hội chứng IFIS (intraoperative floppy iris syndrome – hội chứng mống mắt nhẽo).
  • Không nên dùng Xatral XL cho các bệnh nhân có suy giảm chức năng gan từ trung bình đến nặng (phân loại Child-Pugh B hoặc C), dùng kèm cùng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole, clarithromycin, ritonavir,...
  • Do thuốc Xatral 10mg có thể gây tình trạng chóng mặt (đặc biệt khi thay đổi tư thế đột ngột), cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động cần sự tập trung như lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

Để dùng thuốc an toàn, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu khác thường, người bệnh cần đến cơ sở khám chữa bệnh để thăm khám và xử lý kịp thời.

Xem thêm bài viết liên quan: 

https://nhathuoclp.wixsite.com/website/post/thuoc-xatral-chua-phi-dai-tien-liet-tuyen-cach-dung-gia-ban

 

 

Revolade - Thuốc điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

Thuốc Revolade có tác dụng gì?

Thuốc Revolade (Eltrombopag) được dùng để điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn) (ITP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ corticosteroid, globulin miễn dịch).

Thông tin thuốc Revolade

  • Thành phần: Eltrombopag.
  • Hàm lượng: 25mg và 50mg.
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Đường dùng: Uống.
  • Quy cách: Hộp 14 viên.
  • Nhà sản xuất: Glaxo Smith Kline.

Chỉ định thuốc Revolade

Thuốc Revolade (Eltrombopag) được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cho bệnh nhân lớn hơn 1 tuổi bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP) kéo dài 6 tháng hoặc lâu hơn và không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
  • Bệnh nhân trưởng thành bị nhiễm virus viêm gan C mạn tính (HCV) trong điều trị giảm tiểu cầu, trong đó mức độ giảm tiểu cầu là yếu tố chính ngăn chặn sự khởi đầu hoặc hạn chế khả năng duy trì liệu pháp dựa trên interferon tối ưu.
  • Bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thiếu máu bất sản nghiêm trọng (SAA) mắc phải điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó hoặc được điều trị trước nhiều và không phù hợp để ghép tế bào gốc tạo máu.

Liều dùng, cách dùng thuốc Revolade

Liều dùng

Liều bắt đầu là 50mg/ngày, đa số bệnh nhân được duy trì với liều 50 mg. Đối với bệnh nhân có nguồn gốc châu Á, bắt đầu ở mức 25 mg/ngày.

Điều chỉnh liều 25mg/ngày lên hay xuống khi cần thiết để giúp bệnh nhân đạt mức tiểu cầu mục tiêu ≥50.000/mcL khi cần thiết để giảm nguy cơ chảy máu. Revelade (eltrombopag) không được dùng để bình thường hóa số lượng tiểu cầu.

Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về số lượng tiểu cầu và chức năng gan trước và trong khi điều trị.

Cách dùng

  • Dùng khi bụng đói, 1 giờ trước hay 2 giờ sau bữa ăn.
  • Ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi tiêu thụ> 50 mg canxi  (Điều này bao gồm thực phẩm giàu canxi, các loại thuốc khác (như thuốc kháng axit) hoặc các chất bổ sung có chứa các cation đa trị như sắt, canxi, nhôm, magiê, selen và kẽm).

Tác dụng phụ của thuốc Revolade

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Revolade như: Thiếu máu, buồn nôn, nôn, men ALT tăng, ho, mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy.

Xem thêm bài viết liên quan:

Thuốc phòng thải ghép gan Prograf 1mg hộp 50 viên

Thành phần thuốc Prograf 1mg

  • Tacrolimus: 1mg

Công dụng thuốc Prograf 1mg

Thuốc Prograf 1mg có công dung 

  • Phòng ngừa đào thải cơ quan ghép ở bệnh nhân ghép thận hoặc gan dị sinh. Nên kết hợp với corticosteroid thượng thận. Do nguy cơ quá mẫn, chỉ tiêm Prograf khi không thể dùng đường uống.

Liều dùng và cách dùng Prograf 1mg

  • Prograf tiêm: pha loãng bằng NaCl 0.9% hoặc dextrose 5% để được nồng độ 0.004mg/ml và 0.02mg/ml trước khi dùng; liều đầu tiên nên dùng ngay trong 6 giờ đầu sau khi ghép tạng, 0.03-0.05mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch, dùng với corticoid, tiếp tục truyền đến khi bệnh nhân có thể uống được Prograf viên. Prograf viên: người lớn ghép thận: khởi đầu 0.2mg/kg/ngày, người lớn ghép gan: khởi đầu 0.10 - 0.15mg/kg/ngày, bệnh nhi ghép gan: 0.15-0.20mg/kg/ngày, liều được chia đôi mỗi 12 giờ. 
  • Giám sát nồng độ máu: giám sát nồng độ Tacrolimus trong máu kết hợp với các thông số xét nghiệm về lâm sàng khác được xem xét một công cụ chủ yếu để quản lý bệnh nhân nhằm đánh giá sự thải ghép, độc tính, điều chỉnh liều và sự tương thích.

Cách dùng:

  • Dùng khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2-3 giờ sau khi ăn. Tránh dùng với nước bưởi.

Chống chỉ định Prograf 1mg

  • Dùng khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hay 2-3 giờ sau khi ăn. Không dùng chung thuốc với nước bưởi.

Tác dụng phụ Prograf 1mg

  • Run rẩy, đau đầu, tiêu chảy, cao HA, nôn mửa & loạn chức năng thận. Buồn nôn, nôn. Giảm magie máu, tăng kali máu, tăng đường huyết.

Tương tác thuốc Prograf 1mg

  • Cẩn trọng khi dùng với thuốc khác có độc tính trên thận, thuốc suy giảm miễn dịch, thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống men CYP3A. Không dùng với cyclosporine. Tiêm chủng.

Chú ý đề phòng Prograf 1mg

  • Chứng tiểu đường mellitus sau khi ghép phụ thuộc insulin. Độc tính thần kinh và thận. Nên giám sát nồng độ Kali huyết, không được dùng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Tăng nguy cơ phát triển u lympho, các bệnh ác tính khác, đặc biệt trên da. Tăng HA là tác dụng phụ phổ biến. Bệnh nhân suy thận. Có thai & cho con bú. Khi lái xe & vận hành máy.

Xem thêm bài viết liên quan: 

https://nhathuoclp.wixsite.com/website/post/thuoc-phong-thai-ghep-gan-prograf-1mg-hop-50-vien

 

Dostinex 0,5mg - Thuốc điều trị chứng vô sinh ở phụ nữ

Thuốc Dostinex 0,5mg (Cabergoline) là thuốc gì?

Thuốc Dostinex 0,5mg chứa cabergoline, là một chất ức chế Prolactin.

Các chất ức chế Prolactin như Cabergoline được dùng để điều trị các loại bệnh khác nhau xảy ra khi quá nhiều Prolactin – một loại hormon được tạo ra bởi tuyến yên trong não. Trường hợp sản xuất quá nhiều prolactin có thể ảnh hưởng đến các vấn đề về kinh nguyệt ở phụ nữ, và khả năng sinh sản ở nam và nữ.

Khi nồng độ prolactin cao, sẽ gây ra những triệu chứng như:

  • Ở phụ nữ: Tiết sữa khác thường, mất sữa, có thể cản trở cho việc thụ thai.
  • Ở nam giới: Giảm ham muốn tình dục.

Cabergoline ngăn não tạo ra và giải phóng Prolactin từ tuyến yên. Cabergolin được dùng để ngăn chặn sự khởi đầu chu kỳ tiết sữa bình thường trong trường hợp có nhu cầu y tế để ngừa tiết sữa.

Cabergoline dùng đường uống để điều tăng prolactin trong máu. Dostinex 0,5mg là thuốc  điều trị prolactin cao được các bác sĩ chuyên khoa khuyên dùng.

Thông tin Dostinex 0,5mg 

  • Thành phần: Cabergoline 0,5mg
  • Nhà sản xuất: Hãng Dược phẩm Pfizer
  • Quy cách: Hộp 8 viên nén 0,5mg
  • Xuất xứ: Pháp, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ

Tác dụng của Dostinex 0,5mg

Thuốc Dostinex 0,5mg với thành phần Cabergoline là một chất đồng vận Dopamin. Chất đồng vận Dopamin là sự chọn lựa đầu tay trong phác đồ điều trị cho những người bệnh có u to tiết prolactin và bệnh nhân tăng prolactin máu.

Cabergoline là một chất trong nhóm đồng vận Dopamin. Cabergoline thuộc nhánh Agonist, chọn lọc thụ thể dopamine D2 – chất ức chế mạnh sự tiết prolactin từ tuyến đồi. Cabergoline được dung nạp vào trong cơ thể nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Chỉ định thuốc Dostinex 0,5mg

Dostinex 0,5mg được dùng để điều trị tăng prolactin trong máu (Prolactin cao – lớn hơn 29ng/mL đối với phụ nữ bình thường).

Bên cạnh đó, thuốc còn dùng để phòng ngừa sự khởi đầu của chu kỳ tiết sữa bình thường ở phụ nữ sau sinh.

Cách dùng Dostinex 0.5mg uống như thế nào?

  • Thuốc Dostinex 0,5mg nên dùng cùng với thức ăn.
  • Uống Dostinex 0,5mg vào thời gian ngay sau bữa ăn. Nếu uống 2 ngày/tuần thì nên uống vào thứ 2 và thứ 5 để đảm bảo khoảng cách giữa các lần uống thuốc.
  • Nếu bạn quên 1 liều, hãy uống ngay khi nhớ ra nếu quên trong vòng 1 - 2 ngày. Nếu như gần liều tiếp theo, thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng Dostinex với lịch uống thuốc bình thường của bạn. Không được uống liều gấp đôi để bù liều đã quên.
  • Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác. Nếu bác sĩ của bạn đã kê đơn một liều khác với liều được liệt kê ở đây, không thay đổi cách bạn đang dùng thuốc mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.
  • Cất giữ Dostinex 0.5mg ở nhiệt độ phòng, ở nơi khô ráo, thoáng mát và ánh sáng trực tiếp, và giữ nó ra khỏi tầm với của trẻ em.

Thuốc Dostinex 0,5mg có ảnh hưởng đến thai nhi?

Dùng Dostinex khi mang thai có thể ảnh hưởng đến tuyến yên của thai nhi. Cẩn trọng khi dùng. Trước khi sử dụng người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thuốc Dostinex 0,5mg chống chỉ định như nào?

Thuốc Dostinex 0,5mg chống chỉ định với các bệnh nhân dị ứng với Cabergoline.

Các đối tượng sau không nên dùng thuốc Dostinex 0.5mg:

  • Người bệnh có tiền sử bệnh tim, rối loạn van tim.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát.
  • Tăng huyết áp vào thai kỳ, sản giật, tiền sản giật.
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hô hấp.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Dostinex 0.5mg.

Tác dụng phụ thuốc Dostinex 0.5mg

Khi dùng Dostinex 0,5mg bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ sau (các tác dụng phụ dưới đây chỉ xuất hiện 1% ở các bệnh nhân đã dùng thuốc này): Táo bón, đau đầu, chóng mặt, ợ nóng, buồn nôn, mệt mỏi, nóng bừng người.

Nếu bệnh nhân xuất hiện các tác dụng phụ sau thì hãy báo ngay cho bác sĩ hay đến bệnh viện gần nhất:

  • Đau bụng hay đau ngực kéo dài và nghiêm trọng.
  • Chóng mặt hay ngất xỉu khi đứng dậy, hoặc bị ngất xỉu khi ngồi.
  • Tăng khả năng ham muốn tình dục.
  • Có dấu hiệu trầm cảm (tập trung kém, thay đổi trong giấc ngủ, thay đổi trọng lượng).
  • Khó thở, sưng mắt cá chân, sưng chân, bàn tay, ho kéo dài.

Xem thêm bài viết liên quan: 

https://nhathuoclp.wixsite.com/website/post/dostinex-0-5mg-thuoc-dieu-tri-vo-sinh-u-tuyen-yen-cua-pfizer

 

Thông tin cần biết về thuốc Avodart 0.5 mg chữa phì đại tiền liệt tuyến

Thuốc Avodart 0.5mg thường được dùng trong quá trình chữa trị và ngăn ngừa phì đại tiền liệt tuyến lành tính. Thuốc có tác dụng làm giảm mức độ phì đại, cải thiện lưu thông nước tiểu và ngăn chặn tình trạng bí tiểu cấp tính.

  • Tên thuốc: Avodart 0.5 mg
  • Phân nhóm: Hormone/nội tiết tố
  • Thành phần: Dutasteride

Thông tin về thuốc Avodart 0.5mg

Thành phần

Thuốc có chứa 0.5mg Dutasteride mỗi viên nang mềm. Thành phần này giúp cải thiện lưu thông nước tiểu, giảm kích thước của tiền liệt tuyến đồng thời làm giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính do tuyến tiền liệt phì đại và chèn ép quá mức.

Cơ chế hoạt động: Dutasteride là chất ức chế 5-alpha reductase. Thành phần này ức chế sản sinh dihydrotestosterone trong tuyến tiền liệt và những cơ quan khác. Khi tuyến tiền liệt giảm khả năng sản sinh testosterone, mức độ phì đại ở cơ quan này sẽ được hạn chế.

Chỉ định

Thuốc được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh phì đại tiền liệt tuyến lành tính.

Chống chỉ định

Những đối tượng sau đây không nên dùng thuốc như: 

  • Trẻ em và phụ nữ
  • Người đang mang thai và cho con bú
  • Nam giới có tiền sử dị ứng với Dutasteride hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Mẫn cảm với các chất ức chế 5-alpha reductase

4. Cách sử dụng – liều dùng

Sử dụng viên nang mềm Avodart 0.5 mg bằng đường uống và có thể dùng đồng thời cùng thức ăn.

Liều dùng thông thường (cho người trưởng thành và người cao tuổi)

  • Liều thông thường: 1 viên/ lần/ ngày (tương đương với 0.5 mg)
  • Thời gian điều trị: Ít nhất 6 tháng

Ngay cả khi thuốc có đáp ứng tốt và cải thiện hoàn toàn các triệu chứng do phì đại tiền liệt tuyến, bạn vẫn cần sử dụng thuốc trong ít nhất 6 tháng để xem xét khả năng đáp ứng. Sau thời gian này, bác sĩ sẽ tiến hành hiệu chỉnh liều lượng cho phù hợp với từng trường hợp.

Bệnh nhân suy thận có thể sử dụng liều dùng thông thường. Tuy nhiên với người suy giảm chức năng gan, cần trao đổi với bác sĩ để được hiệu chỉnh liều dùng cân đối.

5. Chú ý đề phòng

Trước khi dùng thuốc Avodart, bạn cần lưu ý một số thông tin sau đây:

  • Thuốc có thể được hấp thu qua da, vì vậy cần để viên uống xa tầm với của trẻ em và thú nuôi. Trong trường hợp viên nang vỡ và vô tình tiếp xúc với da, cần rửa sạch với xà phòng trong thời gian sớm nhất.
  • Cần loại trừ khả năng ung thư tuyến tiền liệt trước khi dùng viên nang mềm Avodart 0.5 mg.
  • Thuốc Avodart 0.5 mg có nửa đời thải trừ kéo dài từ 3 – 5 tuần, do đó cần hiệu chỉnh liều phù hợp với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ, người đang mang mang thai và cho con bú.

Xem thêm bài viết liên quan: 

https://nhathuoclp.wixsite.com/website/post/thuoc-avodart-cong-dung-chi-dinh-va-luu-y-khi-dung



Ketosteril là thuốc gì?

Thuốc Ketosteril 600mg là thuốc gì? Ketosteril 600mg có công dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Ketosteril là thuốc gì?

Ketosteril 600mg là thuốc cho người suy thận thuốc nhóm thuốc tiêu hóa, tiết niệu

Ketosteril 600mg hay còn gọi là thuốc đạm thận - thuốc điều trị bệnh suy thận mạn là một sản phẩm được xem là không thể thiếu cho người bị suy thận. Thuốc ketosteril 600mg hiện nay được nhập khẩu với nhiều nguồn từ các nước khác nhau. 

Thành phần của thuốc Ketosteril

Hàm lượng Isoleucine 67mg, Leucine 101 mg, Phenylalanine 68mg, Valine 86mg, Hàm lượng Methionine 59mg, L-Lysine acetat là 105mg, L-Threonine có 53mg, L-Tryptophan có 23mg, L-Histidine có 38mg, L-Tyrosine có 30mg. Ca có 0.05 g. Hàm lượng nitrogen là 36mg.

Tác dụng của thuốc Ketosteril

Điều trị và ngăn ngừa những tác hại vì tụt giảm trong phản ứng chuyển đổi protein ở bệnh nhân suy thận mãn tính khi áp dụng chế độ ăn ít protein dưới 40g/ngày hay có thể thấp hơn, một số bệnh nhân có hàm lượng lọc cầu thận = 5-40mL/phút.

Chống Chỉ Định Dùng Thuốc Ketosteril

Thuốc Ketosteril không được dùng cho:

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Canxi máu tăng, người đang bị hoặc có dấu hiệu rối loạn chuyển hóa acid amin.
  • Kiểm tra thường kỳ Canxi máu.

Liều Lượng Dùng Thuốc Ketosteril

  • Người lớn: liều khuyến khích đưa ra cho lần đầu dùng là từ 3 - 4 viên/lần. Mỗi ngày dùng 3 lần khi ăn. Nên dùng đủ và đúng liều khi độ lọc cầu thận của bạn đang ở mức 25ml/phút
  • Trẻ em: Liều dùng cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh thận: 1 viên/5kg hoặc 100mg/1kg trọng lượng cơ thể, dùng 3 lần trong ngày
  • Liều khuyến khích chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi liều lượng dùng cần có sự chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn. 

Cách sử dụng thuốc Ketosteril

Uống thuốc với nước, tuyệt đối không được nhai vỡ viên thuốc

Thận trọng khi dùng Ketosteril 600

Chú ý thuốc Ketosteril 600mg chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ, nếu bạn là người đang mang thai, người có dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, bạn đang dùng thuốc khác điều trị (gồm những loại thực phẩm chức năng).

Xem thêm bài viết liên quan:  

 https://nhathuoclp.wixsite.com/website/post/thuoc-ketosteril-600mg-methionine-dieu-tri-suy-than